sủa càn

sủa càn

Chú chó nhỏ sủa càn vào người đưa thư.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Sủa bừa bãi, không có lý do: "sủa càn" chỉ hành động của chó sủa liên tục, không phân biệt đối tượng hoặc tình huống, thường mang tính chấtthức hoặc gây phiền nhiễu.
    • Nói năng lung tung, vô lý (nghĩa bóng): Trong ngôn ngữ đời thường, "sủa càn" còn được dùng để chỉ việc một người nói năng không căn cứ, lộn xộn, hoặc chỉ trích người khác một cách thiếu suy nghĩ.
dụ sử dụng
  • Nghĩa đen (chó sủa):

    • Con chó nhà hàng xóm cứ sủa càn suốt đêm. (Con chó sủa không ngừng, không lý do vào ban đêm.)
    • Đừng để chó sủa càn làm phiền giấc ngủ của em . (Hãy kiểm soát để chó không sủa bừa bãi gây khó chịu.)
  • Nghĩa bóng (người nói năng):

    • Anh ta chẳng hiểu về vấn đề cứ sủa càn. (Anh ta nói năng vô lý, không kiến thức.)
    • Đừng sủa càn khi chưa biết sự thật. (Đừng chỉ trích hay phát biểu lung tung khi chưa thông tin chính xác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sủa càn như chó": thành ngữ so sánh hành vi nói năng vô lý với tiếng chó sủa.

    • Hắn ta sủa càn như chó, chẳng ai thèm để ý. (Hắn nói năng lộn xộn, thiếu suy nghĩ nên bị mọi người phớt lờ.)
  • "sủa càn bậy bạ": nhấn mạnh mức độ nói năngtổ chức, thiếu kiểm soát.

    • ấy tức giận sủa càn bậy bạ đủ điều. ( ấy mất bình tĩnh nói ra những lời vô lý.)
Biến thể từ gần giống
  • Sủa (động từ): hành động phát ra tiếng kêu của chó.

    • Chó sủa khi thấy người lạ. (Chó kêu to để cảnh báo.)
  • Càn quấy (tính từ): hành vi bừa bãi, gây rối.

    • Hành vi càn quấy của anh ta làm mọi người khó chịu. (Anh ta hành động vô lý, gây phiền hà.)
Từ đồng nghĩa
  • Sủa bậy: sủa không đúng lúc, không có lý do.
  • Nói bừa: nói năng không căn cứ, thiếu suy nghĩ.
  • Lảm nhảm (thường dùng cho người): nói linh tinh, không rõ ràng.
Thành ngữ liên quan
  • Chó sủa càn, người nói dối: ám chỉ những lời nóicăn cứ, không đáng tin.
    • Đừng tin lời hắn, chó sủa càn, người nói dối . (Lời nói của hắn vô lý không đáng tin cậy.)